Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TUAN 23

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đức Dũng
    Ngày gửi: 13h:08' 31-01-2017
    Dung lượng: 123.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 15/01/2016
    Tuần 23
    Tiết 45

    Bài 43. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẪM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

    I. Mục tiêu :
    1 Kiến thức :
    - Nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái vô sinh nhiệt độ và độ ẫm đến sinh vật.
    - Nêu được nhóm SV dựa vào giới hạn sinh thái của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẫm. Nêu được VD về sự thích nghi của SV với MT.
    - Giải thích được sự thích nghi của sinh vật trong tự nhiên từ đó có biện pháp chăm sóc sinh vật thích hợp.
    2 Kĩ năng :
    - Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm.
    - Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tế.
    - Kĩ năng quan sát hình , n/c thông tin phát hiện kiến thức.
    - Phát triển tư duy tổng hợp, khái quát.
    - KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi HS đọc SGK, qs tranh vẽ đễ tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẫm lên đời sống SV.
    - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.
    - Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
    3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ động vật.
    II. Chuẩn bị:
    1. GV
    - Tranh vẽ H 42.1, 2 sgk . Một số động vật sống trong điều kiện môi trường khác nhau.
    - Bảng phụ 43.1. Các sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt
    Nhóm sinh vật
    Tên sinh vật
    Môi trường sống
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    Bảng phụ 43 .2 Các nhóm sinh vật thích nghi với điều kiện khác nhau của môi rường.
    Các nhóm sinh vật
    Tên sinh vật
    Nơi sống
    
    Thực vật ưa ẩm
    
    
    
    Thực vật chịu hạn
    
    
    
    Động vật ưa ẩm
    
    
    
    Động vật ưa khô
    
    
    
    2. HS: Chuẩn bị bài ở nhà
    III. Các bước lên lớp
    1. Ổn định tổ chức
    2 Kiểm tra bài cũ
    HS 1 : Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng. Hãy giải thích vì sao các cành sống phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm rụng.
    HS 2 : Ánh sáng có tác động gì tới động vật. Lấy ví dụ chứng minh.
    3 Bài mới: GV : Nhiều loài sinh vật chỉ sống được ở nơi ấm áp, nhưng ngược lại có những loài chỉ sống được ở nơi giá lạnh. Khi chuyển những sinh vật đó từ nơi ấm sang nơi lạnh hoặc ngược lại thì khả năng sống của chúng bị giảm , nhiều khi không sống được.
    Hoạt động : Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật.
    Mục tiêu: - HS phân tích được ảnh hưởng của nhiệt độ tới hình thái và đặc điểm sinh lí của thực vật và động vật.
    - Nêu được ảnh hưởng của nhiệt độ tới tập tính của sinh vật và phân biệt nhóm sinh vật.
    Hoạt động dạy
    Hoạt động học
    Kiến thức cơ bản.
    
    - GV y/c HS hoàn thành sgk
    - GV khi nhiệt độ quá thấp 0oC hoặc quá cao 40oC cây ngừng quang hợp
    - GV nêu câu hỏi:



    + Sinh vật sống được ở nhiệt độ như thế nào ?
    + Nhiệt độ ảnh hưởng tới cấu tạo cơ thể thực vật như thế nào ?

    + Nhiệt độ ảnh hưởng tới cấu tạo cơ thể, tập tính của động vật như thế nào ?

    + Từ những ví dụ trên em rút ra nhận xét gì ?






    + Phân biệt sinh vật hằng nhiệt với sinh vật biến nhiệt? Cho VD
    - GV y/c HS hoàn thành bảng 43.1.
    - GV thông báo đáp án đúng.
    - GV mở rộng
    + Cá chép chỉ đẻ trứng khi nhiệt độ nước không thấp hơn 15o C , chuột nhắt sinh sản mạnh ở 18o C và sinh sản ngừng hẳn ở 30o C
    + Nhiệt độ môi trường quá thấp ngây hiện tượng ngủ đông ở động vật: VD cá, ếch nhái, gấu, bọ rùa.
    * ? Nâng cao : Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt thì sinh vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường ? Tại sao ?
    - HS dựa vào kiến thức đã học lớp 6 trả lời.
    + Nhiệt độ thích hợp từ 20oC →30o C
    - HS n/c thông tin ,H43.1,43.2 sgk,VD1, VD2, VD3 thảo luận nhóm thống nhất ý kiến nêu được:
    + Phạm vi nhiệt mà sinh vật sống được từ 0oC →50o C
    + Thực vât lá có tầng cuti cun dày, rụng lá, . Chồi cây có các vảy mỏng bao bọc, thân và rễ có lớp bần
     
    Gửi ý kiến